- Mã khuyến mãi:
- Điều kiện:
Thành phần công thức thuốc:
Thành phần trong 5 g thuốc:
- Thành phần dược chất:
Betamethason............................................5 mg
Dưới dạng betamethason valerat.........6,07 mg
Neomycin..........................................17.500 IU
Dưới dạng neomycin sulfat....................25 mg
- Thành phần tá dược: Propylen glycol, parafin lỏng nặng, cetostearyl alcol, cetomacrogol 1000, methylparaben, propylparaben, nước tinh khiết.
Chỉ định:
- Kem bôi da Betacort được chỉ định điều trị các bệnh da sau đây khi có hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn thứ phát: Viêm da dị ứng; chàm dạng đĩa; sẩn ngứa nổi cục; bệnh vảy nến (ngoại trừ vảy nến dạng mảng lan rộng); các bệnh da do thần kinh; kể cả liken đơn, liken phẳng; viêm da tiết bã nhờn; các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc; phản ứng do côn trùng đốt; rôm sảy; hăm vùng hậu môn và sinh dục; viêm tai ngoài.
Cách dùng, liều dùng:
Cách dùng:
- Kem bôi da Betacort chỉ được sử dụng ngoài da, không để thuốc dính vào mắt.
- Không thoa thuốc trên diện rộng da trong một thời gian dài; không bọc, che phủ hoặc băng vùng bôi thuốc, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.
- Rửa sạch và làm khô vùng da bị bệnh trước khi thoa thuốc.
- Rửa tay trước và sau khi thoa thuốc, trừ khi đang dùng thuốc để điều trị các bệnh trên vùng da tay.
Liều dùng:
Người lớn:
- Thoa một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1–2 lần/ngày, nếu bệnh được cải thiện có thể giảm bôi thuốc.
- Không dùng thuốc quá 7 ngày cho một đợt điều trị. Nếu bệnh trở nên nặng hơn hoặc không cải thiện sau 7 ngày, bệnh nhân nên được chẩn đoán và điều trị lại.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
- Dùng liều tương đương với liều người lớn. Tuy nhiên, khả năng hấp thu thuốc ở trẻ em cao hơn nên dùng trong thời gian ngắn hơn. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Sử dụng thuốc tối đa trong 5 ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Chống chỉ định dùng Betacort.
Người cao tuổi:
- Do chức năng gan và thận bị suy giảm ở người cao tuổi nên có thể giảm thải trừ thuốc nếu thuốc bị hấp thu toàn thân, khuyến cáo dùng thuốc với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả.
Người suy thận:
- Giảm liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Nếu quên bôi một liều thuốc, người bệnh bôi ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian bôi liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Chống chỉ định:
- Người bị dị ứng với betamethason valerat, neomycin sulfat, các corticosteroid, các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Chống chỉ định điều trị các trường hợp sau:
· Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, viêm da quanh miệng.
· Ngứa không viêm, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục.
· Nhiễm virus da nguyên phát.
· Tổn thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi nấm hoặc vi khuẩn.
· Nhiễm trùng nguyên phát hoặc thứ phát do nấm men.
· Nhiễm trùng thứ phát do Pseudomonas hoặc loài Proteus.
· Viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng, vì sẽ có nguy cơ nhiễm độc tai.
Số đăng ký: 893110261900
Quy cách đóng gói:
- Hộp 1 tuýp 5 g
- Hộp 1 tuýp 10 g
- Hộp 1 tuýp 15 g
Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC APIMED
Địa chỉ: Đường N1, cụm công Nghiệp Phú Thạnh-Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.